Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định toàn diện về đối tượng nộp thuế, các khoản thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế và mức thuế suất áp dụng đối với từng loại thu nhập của cá nhân. Theo quy định, người nộp thuế bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Trong đó, cá nhân cư trú phải kê khai và nộp thuế đối với toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, còn cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Luật cũng quy định rõ tiêu chí xác định cá nhân cư trú dựa trên thời gian có mặt tại Việt Nam hoặc nơi ở thường xuyên.

Bên cạnh đó, luật xác định nhiều nhóm thu nhập thuộc diện chịu thuế như thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công, đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế và quà tặng. Đồng thời, một số khoản thu nhập được miễn thuế khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm tính công bằng và phù hợp với thực tiễn.

Đối với cách tính thuế, Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định mức thuế suất riêng cho từng loại thu nhập thay vì áp dụng chung. Chẳng hạn, thu nhập từ đầu tư vốn chịu thuế suất 5%; thu nhập từ bản quyền và nhượng quyền thương mại cũng áp dụng mức thuế 5%; thu nhập từ trúng thưởng chịu thuế suất 10% đối với phần giá trị vượt ngưỡng miễn thuế; còn thu nhập từ thừa kế và quà tặng chịu thuế suất 10% đối với phần giá trị vượt 20 triệu đồng theo quy định. Ngoài ra, luật cũng quy định cụ thể thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với từng loại thu nhập, giúp thống nhất việc kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế.

Việc ban hành Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng trong việc quản lý thu nhập của cá nhân, đồng thời bảo đảm tính minh bạch, công bằng và phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay. Luật cũng là căn cứ quan trọng để cá nhân và tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế các sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.

Xem toàn văn Luật tại tài liệu đính kèm bên dưới.

Tải xuống